Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Văn Quân.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề và hướng dẫn làm bài môn Toán tuyển sinh vào THPT
ngày 22.6.2013 tại thành phố Hồ Chí Minh .

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: N V Q
Người gửi: Nguyễn Văn Quân (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:22' 22-06-2013
Dung lượng: 240.5 KB
Số lượt tải: 176
Nguồn: N V Q
Người gửi: Nguyễn Văn Quân (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:22' 22-06-2013
Dung lượng: 240.5 KB
Số lượt tải: 176
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT TP.HCM Năm học: 2013 – 2014
ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: TOÁN
Thời gian làm bài: 120 phút
Bài 1: (2 điểm)
Giải các phương trình và hệ phương trình sau:
a)
b)
c)
d)
Bài 2: (1,5 điểm)
a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số và đường thẳng (D): trên cùng một hệ trục toạ độ.
b) Tìm toạ độ các giao điểm của (P) và (D) ở câu trên bằng phép tính.
Bài 3: (1,5 điểm)
Thu gọn các biểu thức sau:
;
Bài 4: (1,5 điểm)
Cho phương trình (*) (x là ẩn số)
a) Định m để phương trình (*) có nghiệm
b) Định m để phương trình (*) có hai nghiệm , điều kiện:
Bài 5: (3,5 điểm)
Cho tam giác ABC không có góc tù (AB < AC), nội tiếp đường tròn (O; R). (B, C cố định, A di động trên cung lớn BC). Các tiếp tuyến tại B và C cắt nhau tại M. Từ M kẻ đường thẳng song song với AB, đường thẳng này cắt (O) tại D và E (D thuộc cung nhỏ BC), cắt BC tại F, cắt AC tại I.
Chứng minh rằng đó suy ra MBIC là tứ giác nội tiếp.
Chứng minh rằng: FI.FM = FD.FE.
Đường thẳng OI cắt (O) tại P và Q (P thuộc cung nhỏ AB). Đường thẳng QF cắt (O) tại T (T khác Q). Chứng minh ba điểm P, T, M thẳng hàng.
Tìm vị trí điểm A trên cung lớn BC sao cho tam giác IBC có diện tích lớn nhất.
BÀI GIẢI
Bài 1: (2 điểm)
Giải các phương trình và hệ phương trình sau:
a)
b)
c) Đặt u = x2 pt thành :
() (do a + b + c =0)
Do đó pt
Cách khác pt
d) (
( (
Bài 2:
a) Đồ thị:
Lưu ý: (P) đi qua O(0;0),
(D) đi qua
b) PT hoành độ giao điểm của (P) và (D) là
(a+b+c=0)
y(1) = 1, y(-2) = 4
toạ độ giao điểm của (P) và (D) là
Bài 3:Thu gọn các biểu thức sau
Với x và x 9 ta có :
Câu 4:
a/ Phương trình (*) có nghiệm x =
b/ ∆’ = .
Khi m = thì ta có ∆’ = 0 tức là : khi đó thỏa
Điều kiện cần để phương trình sau có 2 nghiệm phân biệt là:
. Khi ta có
(Do x1 khác x2)
(Vì S = 1)
(vô nghiệm)
Do đó yêu cầu bài toán
Cách khác
Khi ta có
và
(thế và )
(vì x1x2 0)
(vì x1+x2 =1 0)
Câu 5
a) Ta có do cùng chắn cung
Và do AB// MI
Vậy , nên bốn điểm ICMB cùng nằm
Trên đường tròn đường kính OM
(vì 2 điểm B, C cùng nhìn OM dưới 1 góc vuông)
b) Do 2 tam giác đồng dạng FBD và FEC
nên FB. FC =FE. FD.
Và 2 tam giác đồng dạng FBM và FIC
nên FB. FC =FI. FM. So sánh ta có FI.FM =FD.FE
c) Ta có góc PTQ=900 do POIQ là đường kính.
Và 2 tam giác đồng dạng FIQ và FTM có 2 góc đối đỉnh F bằng nhau và
(vì FI.FM = FD.FE = FT.FQ)
Nên mà (I nhìn OM dưới góc 900)
Nên P, T, M thẳng hàng vì .
d) Ta có BC không đổi. Vậy diện tích lớn nhất khi và chỉ khi khoảng cách
ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: TOÁN
Thời gian làm bài: 120 phút
Bài 1: (2 điểm)
Giải các phương trình và hệ phương trình sau:
a)
b)
c)
d)
Bài 2: (1,5 điểm)
a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số và đường thẳng (D): trên cùng một hệ trục toạ độ.
b) Tìm toạ độ các giao điểm của (P) và (D) ở câu trên bằng phép tính.
Bài 3: (1,5 điểm)
Thu gọn các biểu thức sau:
;
Bài 4: (1,5 điểm)
Cho phương trình (*) (x là ẩn số)
a) Định m để phương trình (*) có nghiệm
b) Định m để phương trình (*) có hai nghiệm , điều kiện:
Bài 5: (3,5 điểm)
Cho tam giác ABC không có góc tù (AB < AC), nội tiếp đường tròn (O; R). (B, C cố định, A di động trên cung lớn BC). Các tiếp tuyến tại B và C cắt nhau tại M. Từ M kẻ đường thẳng song song với AB, đường thẳng này cắt (O) tại D và E (D thuộc cung nhỏ BC), cắt BC tại F, cắt AC tại I.
Chứng minh rằng đó suy ra MBIC là tứ giác nội tiếp.
Chứng minh rằng: FI.FM = FD.FE.
Đường thẳng OI cắt (O) tại P và Q (P thuộc cung nhỏ AB). Đường thẳng QF cắt (O) tại T (T khác Q). Chứng minh ba điểm P, T, M thẳng hàng.
Tìm vị trí điểm A trên cung lớn BC sao cho tam giác IBC có diện tích lớn nhất.
BÀI GIẢI
Bài 1: (2 điểm)
Giải các phương trình và hệ phương trình sau:
a)
b)
c) Đặt u = x2 pt thành :
() (do a + b + c =0)
Do đó pt
Cách khác pt
d) (
( (
Bài 2:
a) Đồ thị:
Lưu ý: (P) đi qua O(0;0),
(D) đi qua
b) PT hoành độ giao điểm của (P) và (D) là
(a+b+c=0)
y(1) = 1, y(-2) = 4
toạ độ giao điểm của (P) và (D) là
Bài 3:Thu gọn các biểu thức sau
Với x và x 9 ta có :
Câu 4:
a/ Phương trình (*) có nghiệm x =
b/ ∆’ = .
Khi m = thì ta có ∆’ = 0 tức là : khi đó thỏa
Điều kiện cần để phương trình sau có 2 nghiệm phân biệt là:
. Khi ta có
(Do x1 khác x2)
(Vì S = 1)
(vô nghiệm)
Do đó yêu cầu bài toán
Cách khác
Khi ta có
và
(thế và )
(vì x1x2 0)
(vì x1+x2 =1 0)
Câu 5
a) Ta có do cùng chắn cung
Và do AB// MI
Vậy , nên bốn điểm ICMB cùng nằm
Trên đường tròn đường kính OM
(vì 2 điểm B, C cùng nhìn OM dưới 1 góc vuông)
b) Do 2 tam giác đồng dạng FBD và FEC
nên FB. FC =FE. FD.
Và 2 tam giác đồng dạng FBM và FIC
nên FB. FC =FI. FM. So sánh ta có FI.FM =FD.FE
c) Ta có góc PTQ=900 do POIQ là đường kính.
Và 2 tam giác đồng dạng FIQ và FTM có 2 góc đối đỉnh F bằng nhau và
(vì FI.FM = FD.FE = FT.FQ)
Nên mà (I nhìn OM dưới góc 900)
Nên P, T, M thẳng hàng vì .
d) Ta có BC không đổi. Vậy diện tích lớn nhất khi và chỉ khi khoảng cách
 


















Các ý kiến mới nhất